Bông thủy tinh dạng cuộn

Bông Thủy Tinh – Glasswool

  • Hình thái:
    – Dạng Cuộn, dạng tấm, dạng ống.
    – Kích thước dạng cuộn.
    – tủy tỷ trọng số mét dài.
    – khác nhau, khổ rộng.
    – chung là 1,2m.
    – Có tỷ trọng 12 kg, 24, 32 kg/m3 có loại có bạc và không bạc.
  • Màu sắc:
    Có màu vàng chanh.
  • Đặc tính kỹ thuật:
    Chịu nhiệt khoảng 300 độ trở xuống tùy theo tỷ trọng. Các sợi bông thường dài, do mật độ bông không cao nên các bông thủy tinh thường tách nhau. Thông thường về tỷ trọng bông thủy tinh thấp hơn bông khoáng.
  • Ứng dụng:
    Do đặc tính sợi bông thủy tinh dài, dai, tỷ trọng và mật độ bông thấp nên thường được dùng để làm bảo ôn và tiêu âm, ngoài ra với kích thước là dạng cuộn dễ dàng cách nhiệt chống nóng cho mái nhà, bọc bảo ôn đường ống gió, bảo ôn lạnh.

Bông Khoáng – Rockwool

  • Hình thái:
    – Dạng Tấm đóng theo kiện, dạng ống.
    – Do bông khoáng tỷ trọng cao hơn Bông Thủy Tinh nên thường được đóng thành từng tấm.
    – KT: 600 x 1200, ngoài ra cũng có thể làm thành ống để phù hợp cho việc bảo ôn đường ống.
  • Màu sắc:
    Có màu vàng nhạt, màu sẫm hoặc màu vàng nâu.
  • Đặc tính kỹ thuật:
    – Chịu nhiệt khoảng 400 – 800 độ tùy theo loại tỷ trọng. Sợi bông khoáng thường ngắn, sợi nhỏ, tạo ra các liên kết chặt chẽ với nhau tấm bông nhìn chắc chắn, chắc tay đặc biệt loại có tỷ trọng cao, Tỷ trọng và mật độ bông khoáng cao hơn hẳn bông thủy tinh.
  • Ứng dụng:
    Bông khoáng được ứng dụng nhiều trong cách âm cho máy phát điện, cửa chống cháy vì khả năng chịu nhiệt
    cao. Với KT dạng tấm dễ dàng thi công cách âm cho vách. Ngoài ra còn dùng bảo ôn cho các lò nhiệt chịu nhiệt dưới khoảng 800 độ, So với bông thủy tinh thì khả năng chịu nhiệt của Bông Khoáng cao hơn hẳn.

Bông Gốm

  • Hình thái:
    Thông Thường bông gốm có nhiều loại tương ứng với khả năng chịu nhiệt và tỷ trọng khác nhau. Dạng phổ biến là dạng cuộn, ngoài ra còn có dạng tấm, dạng rời. Có nhiều loại kt phù hợp với nhiều loại công trình.
  • Màu sắc:
    Màu trắng
  • Đặc tính kỹ thuật:
    Trong ba loại khả năng chịu nhiệt của bông gốm cao nhất, từ 1000 độ trở lên, bên cạnh đó chúng có nhiều ưu điểm như giữ hấp thu và dẫn nhiệt thấp, cấu trúc sợi bông đồng nhất, sờ vào mịn, mềm, độ bền cao với hóa chất và kháng nhiệt tốt .
  • Ứng dụng:
    Với khả năng chịu nhiệt cao tuyệt vời của mình nên bông gốm thường được dùng để thi công cho các lò nung, lò
    đốt, lò nướng chịu nhiệt cao. Ngoài ra còn chống nóng cho các đường ống dẫn chịu nhiệt độ cao.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *